Đăng ký học tập Hộp thư nội bộ Thư viện ảnh Bài giảng Hỏi đáp Diễn đàn
Trang chủ
40 năm thành lập trường
Giới thiệu trường
Tin tức, sự kiện
Đảng Bộ
Công đoàn
Công khai giáo dục
Phổ biến giáo dục pháp luật
Thông tin đào tạo
Quản lý lớp - CVHT
Thực hành - Thực tập
Hợp tác quốc tế
Danh bạ điện thoại
Khoa - phòng
Khoa học và Công nghệ
Kiểm định chất lượng
Đoàn TN - Hội SV
Tuyển sinh
Lịch công tác
Liên hệ
 
Thống kê
 
Khách trực tuyến: 60
Số người truy cập: 31587478
 
 
THÔNG BÁO: Nhiệt liệt chào mừng Đại hội Đảng bộ Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế lần thứ XV, nhiệm kỳ 2020-2025  
Cam kết chất lượng
Chuẩn đầu ra Cao đẳng Sư phạm.
[Cập nhật ngày: 20/04/2013]

fiogf49gjkf0d
fiogf49gjkf0d

1. CAO ĐẲNG SƯ PHẠM ÂM NHẠC

 

1. Tên ngành đào tạo: SƯ PHẠM ÂM NHẠC

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

3.1. Kiến thức chung

   - Khẳng định tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và áp dụng các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành;

- Trình độ tin học tương đương trình độ A quốc gia;

- Trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B1.

3.2. Kiến thức ngành

- Vận dụng tổng hợp các kiến thức nhạc lý cơ bản, đọc ghi nhạc, kỹ thuật hát, chỉ huy hát tập thể, múa, phục vụ cho công tác giảng dạy chương trình âm nhạc và hoạt động văn hóa, văn nghệ ở trường THCS.

- Áp dụng các kiến thức về tâm lý học, giáo dục học, phương pháp sư phạm, thực hành chức năng hoạt động dạy học bộ môn vào hoạt động dạy học, giáo dục học sinh THCS.

4. Yêu cầu về kỹ năng

4.1. Kỹ năng cứng

- Thực hiện biên soạn bài giảng: lựa chọn nội dung, kết hợp các phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá, sử dụng tốt các phương tiện, đồ dùng dạy học tổ chức hợp lý các hoạt động trên lớp.

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch chủ nhiệm, tổ chức các hoạt động Đội và phụ trách Đội, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, xây dựng các biện pháp giáo dục học sinh, phối hợp làm tốt công tác tự quản và quản lý học sinh tại trường và tại gia đình, địa phương.

- Ứng xử phù hợp khi gặp các tình huống sư phạm;

4.2. Kỹ năng mềm

- Có khả năng giao tiếp, hoạt động độc lập và hoạt động hợp tác tốt;

- Thích ứng với hoàn cảnh và sự đổi mới của nhà trường;

- Năng động, sáng tạo;

- Khai thác các phần mềm dạy học phù hợp.

5. Yêu cầu về thái độ

- Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước;

- Tuân thủ đạo đức về nghề nghiệp, tính kỷ luật cao;

- Quan hệ xã hội tốt, rộng rãi, dễ hòa nhập với đồng nghiệp và học sinh;

- Sống quan tâm đến mọi người và tập thể

- Thực hành tiết kiệm, yêu nghề, yêu trẻ.

6. Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp

 - Giảng dạy môn nghệ thuật, âm nhạc ở Tiểu học và âm nhạc ở THCS;

 - Giảng dạy các trường Sơ cấp, Trung cấp, Văn hóa Nghệ thuật.

 - Tham gia công việc tại các tổ chức xã hội có đào tạo về âm nhạc hoặc thực hiện các công việc liên quan đến âm nhạc.

- Giảng dạy ở Trung tâm văn hóa thiếu nhi, làm công tác thông tin tuyên truyền ở các Sở VH-TT & DL, Phòng VHTT thành phố, huyện; các Trung tâm thiết kế quảng cáo.  

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Tự học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng quản lý;

- Tiếp tục học tập nâng cao trình độ lên Đại học, sau đại học;

        - Tham gia các chương trình hoạt động âm nhạc trong và ngoài nước.

8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

2. CAO ĐẲNG SƯ PHẠM MỸ THUẬT

 

1. Tên ngành đào tạo: SƯ PHẠM MỸ THUẬT

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

3.1. Kiến thức chung

- Khẳng định tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và áp dụng các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành;

- Trình độ tin học tương đương trình độ A quốc gia;

- Trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B1.

3.2. Kiến thức ngành

- Vận dụng kiến thức cơ bản về sư phạm mỹ thuật: Luật xa gần, Giải phẫu tạo hình, hình họa, trang trí, bố cục, ký họa, điêu khắc phục vụ cho công tác giảng dạy chương trình mỹ thuật và hoạt động văn hóa ở trường THCS.

- Áp dụng các kiến thức về tâm lý học, giáo dục học, phương pháp sư phạm, thực hành chức năng hoạt động dạy học bộ môn vào hoạt động dạy học, giáo dục học sinh THCS.

- Kiến thức về phương pháp phát triển năng khiếu mỹ thuật của học sinh trung học cơ sở.

4. Yêu cầu về kỹ năng

          4.1. Kỹ năng cứng

- Sử dụng các chất liệu như: chì đen, màu bột, màu nước, mực nho,… phát triển khả năng đánh giá và diễn dịch tác phẩm của mình và của người khác để hoàn thiện hơn về nghiệp vụ sư phạm.

- Thực hiện biên soạn bài giảng: lựa chọn nội dung, kết hợp các phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá, sử dụng tốt các phương tiện, đồ dùng dạy học tổ chức hợp lý các hoạt động trên lớp.

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch chủ nhiệm, tổ chức các hoạt động Đội và phụ trách Đội, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, xây dựng các biện pháp giáo dục học sinh, phối hợp làm tốt công tác tự quản và quản lý học sinh tại trường và tại gia đình, địa phương.

- Ứng xử phù hợp khi gặp các tình huống sư phạm;

         4.2. Kỹ năng mềm

- Có khả năng giao tiếp, hoạt động độc lập và hoạt động hợp tác tốt;

- Thích ứng với hoàn cảnh và sự đổi mới của nhà trường;

- Năng động, sáng tạo trong tổ chức các hoạt động giáo dục;

- Khai thác các phần mềm dạy học phù hợp.

 5. Yêu cầu về thái độ

- Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước;

- Tuân thủ đạo đức về nghề nghiệp, tính kỷ luật cao;

- Quan hệ xã hội tốt, rộng rãi, dễ hòa nhập với đồng nghiệp và học sinh;

- Sống quan tâm đến mọi người và tập thể

- Thực hành tiết kiệm, yêu nghề, yêu trẻ.

6. Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp

- Giảng dạy môn hội hoạ, mỹ thuật ở Tiểu học và THCS;

- Giảng dạy các trường Sơ cấp, Trung cấp, Văn hóa Nghệ thuật.

- Tham gia công việc tại các tổ chức xã hội có đào tạo về mỹ thuật hoặc thực hiện các công việc liên quan đến mỹ thuật.

- Giảng dạy ở Trung tâm văn hóa thiếu nhi, làm công tác thông tin tuyên truyền ở các Sở VH-TT & DL, Phòng VHTT thành phố, huyện; các Trung tâm thiết kế quảng cáo.  

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Tự học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng quản lý;

- Tiếp tục học tập nâng cao trình độ lên Đại học, sau đại học;

        - Tham gia các chương trình hoạt động mỹ thuật trong và ngoài nước.

8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

 

3. CAO ĐẲNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT-CÔNG TÁC ĐỘI

 

1. Tên ngành đào tạo: GIÁO DỤC THỂ CHẤT-CÔNG TÁC ĐỘI

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

3.1. Kiến thức chung

- Khẳng định tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và áp dụng các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành;

- Trình độ tin học tương đương trình độ A quốc gia;

- Trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B1.

3.2. Kiến thức ngành

- Vận dụng tổng hợp các kiến thức về Lý luận và phương pháp Giáo dục thể chất, nghiên cứu khoa học TDTT, sinh lý, vệ sinh và y học TDTT, Thể dục, điền kinh, câu lông, bơi, cờ vua, trò chơi vận động và các môn bóng,…vào quá trình giảng dạy, huấn luyện TDTT  ở trường THCS.

- Vận dụng các kiến thức lý luận và phương pháp công tác Đội, nghi thức đội thiếu niên tiền phong HCM, phụ trách đội trong trường học, tổ chức hoạt động múa hát, cắm trại … vào hoạt động tổng phụ trách Đội.

- Áp dụng các kiến thức về tâm lý học, giáo dục học, về phương pháp giáo dục thể chất, về phương pháp huấn luyện TDTT, phương pháp tổ chức trọng tài và thi đấu,… vào hoạt động dạy học, giáo dục học sinh THCS.

4. Yêu cầu về kỹ năng

4.1. Kỹ năng cứng

- Thực hiện thành thục các động tác kỹ thuật thể dục thể thao đáp ứng công tác giảng dạy thể dục bậc THCS và Tiểu học; thực hiện thành thục các nghi thức, nghi lễ của Đội và tổ chức các buổi sinh hoạt tập thể;

- Thực hiện biên soạn bài giảng: lựa chọn nội dung, kết hợp các phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá, sử dụng tốt các phương tiện, đồ dùng dạy học tổ chức hợp lý các hoạt động trên lớp;

- Hướng dẫn, rèn luyện, phát triển thể lực, bảo vệ sức khỏe cho học sinh;

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch chủ nhiệm, tổ chức các hoạt động Đội và phụ trách Đội, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, xây dựng các biện pháp giáo dục học sinh, phối hợp làm tốt công tác tự quản và quản lý học sinh tại trường và tại gia đình, địa phương.

- Ứng xử phù hợp khi gặp các tình huống sư phạm.

4.2. Kỹ năng mềm

- Có khả năng giao tiếp, hoạt động độc lập và hoạt động hợp tác tốt;

- Thích ứng với hoàn cảnh và sự đổi mới của nhà trường;

- Năng động, sáng tạo;

- Khai thác các phần mềm dạy học phù hợp.

- Tổ chức huấn luyện được các vận động viên là giáo viên và học sinh tham gia các giải TDTT phong trào trong ngành, địa phương; Tổ chức, làm trọng tài các hoạt động ngoại khóa TDTT tại đơn vị.

5. Yêu cầu về thái độ

- Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước;

- Tuân thủ đạo đức về nghề nghiệp, tính kỷ luật cao;

- Quan hệ xã hội tốt, rộng rãi, dễ hòa nhập với đồng nghiệp và học sinh;

- Sống quan tâm đến mọi người và tập thể

- Thực hành tiết kiệm, yêu nghề, yêu trẻ.

6. Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp

- Tham gia giảng dạy môn Giáo dục thể chất, làm công tác Tổng phụ trách Đội ở các trường THCS, Trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc các cơ sở giáo dục;

- Chuyên viên ở Sở giáo dục và đào tạo các cấp.

- Cán bộ thể dục thể thao ở các địa phương (phòng TDTT của huyện, thành phố).

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Tự học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng quản lý;

- Tiếp tục học tập nâng cao trình độ lên Đại học, sau đại học;

-  Tham gia các huấn luyện, trong tài TDTT trong và ngoài nước.

8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. CAO ĐẲNG SƯ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

 

1. Tên ngành đào tạo: SƯ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

3.1. Kiến thức chung

- Khẳng định tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và áp dụng các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành;

- Trình độ tin học tương đương trình độ A quốc gia;

- Trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B1.

3.2. Kiến thức ngành

- Vận dụng tổng hợp các kiến thức Vẽ kỹ thuật, Cơ khí, Tin học, Kỹ thuật công nghiệp, Kỹ thuật nông nghiệp, Kinh tế gia đình, Phương pháp giảng dạy vào dạy học môn Công nghệ ở trường THCS.

- Áp dụng các kiến thức về tâm lý học, giáo dục học, phương pháp sư phạm, thực hành chức năng hoạt động dạy học bộ môn vào hoạt động dạy học, giáo dục học sinh THCS.

4. Yêu cầu về kỹ năng

4.1. Kỹ năng cứng

- Thực hiện biên soạn bài giảng: lựa chọn nội dung, kết hợp các phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá, sử dụng tốt các phương tiện, đồ dùng dạy học tổ chức hợp lý các hoạt động trên lớp.

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch chủ nhiệm, tổ chức các hoạt động Đội và phụ trách Đội, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, xây dựng các biện pháp giáo dục học sinh, phối hợp làm tốt công tác tự quản và quản lý học sinh tại trường và tại gia đình, địa phương.

- Ứng xử phù hợp khi gặp các tình huống sư phạm;

4.2. Kỹ năng mềm

- Có khả năng giao tiếp, hoạt động độc lập và hoạt động hợp tác tốt;

- Thích ứng với hoàn cảnh và sự đổi mới của nhà trường;

- Năng động, sáng tạo;

- Khai thác các phần mềm dạy học phù hợp.

5. Yêu cầu về thái độ

- Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước;

- Tuân thủ đạo đức về nghề nghiệp, tính kỷ luật cao;

- Quan hệ xã hội tốt, rộng rãi, dễ hòa nhập với đồng nghiệp và học sinh;

- Sống quan tâm đến mọi người và tập thể

- Thực hành tiết kiệm, yêu nghề, yêu trẻ.

6. Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp

- Tham gia giảng dạy môn Công nghệ, Nông nghiệp, Công nghiệp, Kinh tế gia đình ở các trường THCS, Trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc các cơ sở giáo dục; Trung tâm hướng nghiệp.

- Quản lý phòng thực hành bộ môn Công nghệ

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Tự học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng quản lý;

- Tiếp tục học tập nâng cao trình độ lên Đại học, sau đại học ngành Sư phạm thuật công nghiệp, Kĩ thuật nông nghiệp, Kinh tế gia đình. 

8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

5. CAO ĐẲNG SƯ PHẠM VẬT LÝ

 

1. Tên ngành đào tạo: SƯ PHẠM VẬT LÝ

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

3.1. Kiến thức chung

- Khẳng định tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và áp dụng các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành;

- Trình độ tin học tương đương trình độ A quốc gia;

- Trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B1.

3.2. Kiến thức ngành

         - Vận dụng tổng hợp các kiến thức Cơ học, Điện học, Nhiệt học, Quang học, Vật lí hạt nhân, lý luận, phương pháp giảng dạy Vật lí,… phục vụ cho công tác giảng dạy chương trình Vật lý ở trường THCS.

- Áp dụng các kiến thức về tâm lý học, giáo dục học, phương pháp sư phạm, thực hành chức năng hoạt động dạy học bộ môn vào hoạt động dạy học, giáo dục học sinh THCS.

         - Áp dụng kiến thức cơ bản về thiết bị thí nghiệm và sử dụng đồ dùng dạy học, cách sử dụng các thí nghiệm và phương tiện trực quan vào dạy học vật lí, đánh giá, ra đề thi và tổ chức các buổi thực hành, sinh hoạt ngoại khóa.

4. Yêu cầu về kỹ năng

4.1. Kỹ năng cứng

- Thực hiện biên soạn bài giảng: lựa chọn nội dung, kết hợp các phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá, sử dụng tốt các phương tiện, đồ dùng dạy học tổ chức hợp lý các hoạt động trên lớp.

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch chủ nhiệm, tổ chức các hoạt động Đội và phụ trách Đội, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, xây dựng các biện pháp giáo dục học sinh, phối hợp làm tốt công tác tự quản và quản lý học sinh tại trường và tại gia đình, địa phương.

- Ứng xử phù hợp khi gặp các tình huống sư phạm;

4.2. Kỹ năng mềm

- Có khả năng giao tiếp, hoạt động độc lập và hoạt động hợp tác tốt;

- Thích ứng với hoàn cảnh và sự đổi mới của nhà trường;

- Năng động, sáng tạo trong tổ chức các hoạt động giáo dục;

- Khai thác các phần mềm dạy học phù hợp.

5. Yêu cầu về thái độ

- Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước;

- Tuân thủ đạo đức về nghề nghiệp, tính kỷ luật cao;

- Quan hệ xã hội tốt, rộng rãi, dễ hòa nhập với đồng nghiệp và học sinh;

- Sống quan tâm đến mọi người và tập thể

- Thực hành tiết kiệm, yêu nghề, yêu trẻ.

6. Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp

Tham gia giảng dạy môn Vật lý các trường THCS, Trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc các cơ sở giáo dục;

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Tự học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng quản lý;

- Tiếp tục học tập nâng cao trình độ lên Đại học, sau đại học;

8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

6. CAO ĐẲNG SƯ PHẠM SINH HỌC

1. Tên ngành đào tạo: SƯ PHẠM SINH HỌC

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

3.1. Kiến thức chung

- Khẳng định tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và áp dụng các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành;

- Trình độ tin học tương đương trình độ A quốc gia;

- Trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B quốc gia.

3.2. Kiến thức ngành

- Vận dụng tổng hợp các kiến thức về sinh thái học, động vật học, giải phẫu sinh lý người, di truyền, tế bào học, phương pháp dạy học Sinh học vào dạy học môn Sinh học ở trường THCS.

- Áp dụng các kiến thức về tâm lý học, giáo dục học, phương pháp sư phạm, thực hành chức năng hoạt động dạy học bộ môn vào hoạt động dạy học, giáo dục học sinh THCS.

4. Yêu cầu về kỹ năng

4.1. Kỹ năng cứng

- Thực hiện biên soạn bài giảng: lựa chọn nội dung, kết hợp các phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá, sử dụng tốt các phương tiện, đồ dùng dạy học tổ chức hợp lý các hoạt động trên lớp.

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch chủ nhiệm, tổ chức các hoạt động Đội và phụ trách Đội, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, xây dựng các biện pháp giáo dục học sinh, phối hợp làm tốt công tác tự quản và quản lý học sinh tại trường và tại gia đình, địa phương.

- Ứng xử phù hợp khi gặp các tình huống sư phạm;

4.2. Kỹ năng mềm

- Có khả năng giao tiếp, hoạt động độc lập và hoạt động hợp tác tốt;

- Thích ứng với hoàn cảnh và sự đổi mới của nhà trường;

- Năng động, sáng tạo;

- Khai thác các phần mềm dạy học phù hợp.

5. Yêu cầu về thái độ

- Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước;

- Tuân thủ đạo đức về nghề nghiệp, tính kỷ luật cao;

- Quan hệ xã hội tốt, rộng rãi, dễ hòa nhập với đồng nghiệp và học sinh;

- Sống quan tâm đến mọi người và tập thể

- Thực hành tiết kiệm, yêu nghề, yêu trẻ.

6. Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp

- Tham gia giảng dạy môn Sinh học các trường THCS, Trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc các cơ sở giáo dục;

- Chuyên viên ở Sở giáo dục và đào tạo các cấp.

- Kỹ thuật viên tại các phòng thí nghiệm sinh học thuộc các trung tâm nghiên cứu hoặc các cơ sở đào tạo.

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Tự học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng quản lý;

- Tiếp tục học tập nâng cao trình độ lên Đại học, sau đại học;

8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

7. CAO ĐẲNG SƯ PHẠM ĐỊA LÝ

 

1. Tên ngành đào tạo: SƯ PHẠM ĐỊA LÝ

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

3.1. Kiến thức chung

- Khẳng định tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và áp dụng các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành;

- Trình độ tin học tương đương trình độ A quốc gia;

- Trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B1.

3.2. Kiến thức ngành

- Vận dụng tổng hợp các kiến thức về địa lý tự nhiên, địa lý kinh tế - xã hội, địa lý các châu, địa lý Việt Nam, phương pháp dạy học Địa lý phục vụ cho công tác giảng dạy chương trình Địa lý ở trường THCS.

- Áp dụng các kiến thức về tâm lý học, giáo dục học, phương pháp sư phạm, thực hành chức năng hoạt động dạy học bộ môn vào hoạt động dạy học, giáo dục học sinh THCS.

4. Yêu cầu về kỹ năng

            4.1. Kỹ năng cứng

- Thực hiện biên soạn bài giảng: lựa chọn nội dung, kết hợp các phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá, sử dụng tốt các phương tiện, đồ dùng dạy học tổ chức hợp lý các hoạt động trên lớp.

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch chủ nhiệm, tổ chức các hoạt động Đội và phụ trách Đội, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, xây dựng các biện pháp giáo dục học sinh, phối hợp làm tốt công tác tự quản và quản lý học sinh tại trường và tại gia đình, địa phương.

- Ứng xử phù hợp khi gặp các tình huống sư phạm.

4.2. Kỹ năng mềm

- Có khả năng giao tiếp, hoạt động độc lập và hoạt động hợp tác tốt;

- Thích ứng với hoàn cảnh và sự đổi mới của nhà trường;

- Năng động, sáng tạo;

- Khai thác các phần mềm dạy học phù hợp.

5. Yêu cầu về thái độ

- Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước;

- Tuân thủ đạo đức về nghề nghiệp, tính kỷ luật cao;

- Quan hệ xã hội tốt, rộng rãi, dễ hòa nhập với đồng nghiệp và học sinh;

- Sống quan tâm đến mọi người và tập thể

- Thực hành tiết kiệm, yêu nghề, yêu trẻ.

6. Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp

- Tham gia giảng dạy môn Địa lý ở các trường THCS, Trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc các cơ sở giáo dục;

- Chuyên viên ở Sở, phòng giáo dục và đào tạo các cấp.

- Kỹ thuật viên tại các phòng thí nghiệm sinh học thuộc các trung tâm nghiên cứu hoặc các cơ sở đào tạo.

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Tự học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng quản lý;

- Tiếp tục học tập nâng cao trình độ lên Đại học, sau đại học;

8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

8. CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TIẾNG ANH

 

1. Tên ngành đào tạo: SƯ PHẠM TIẾNG ANH

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

3.1 Kiến thức chung

- Khẳng định tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và áp dụng các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành;

- Trình độ tin học tương đương trình độ A quốc gia;

- Có kiến thức ngoại ngữ hai ở trình độ B1.

3.2 Kiến thức ngành

- Sử dụng kiến thức tiếng Anh ở trình độ trung cấp (intermediate) về các bình diện ngôn ngữ (từ vựng, ngữ âm, ngữ pháp) và kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết),… phục vụ cho công tác giảng dạy chương trình Tiếng Anh ở trường THCS.

- Nhận biết về các nền văn hoá văn minh các nước nói tiếng Anh;

- Áp dụng các kiến thức về tâm lý học, giáo dục học, phương pháp sư phạm, thực hành chức năng hoạt động dạy học bộ môn vào hoạt động dạy học, giáo dục học sinh THCS.

4. Yêu cầu về kỹ năng

4.1. Kỹ năng cứng

- Thực hiện biên soạn bài giảng: lựa chọn nội dung, kết hợp các phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá, sử dụng tốt các phương tiện, đồ dùng dạy học tổ chức hợp lý các hoạt động trên lớp.

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch chủ nhiệm, tổ chức các hoạt động Đội và phụ trách Đội, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, xây dựng các biện pháp giáo dục học sinh, phối hợp làm tốt công tác tự quản và quản lý học sinh tại trường và tại gia đình, địa phương.

- Ứng xử phù hợp khi gặp các tình huống sư phạm;

4.2. Kỹ năng mềm

- Có khả năng giao tiếp, hoạt động độc lập và hoạt động hợp tác tốt;

- Thích ứng với hoàn cảnh và sự đổi mới của nhà trường;

- Năng động, sáng tạo;

- Khai thác các phần mềm dạy học phù hợp.

5. Yêu cầu về thái độ

- Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước;

- Tuân thủ đạo đức về nghề nghiệp, tính kỷ luật cao;

- Quan hệ xã hội tốt, rộng rãi, dễ hòa nhập với đồng nghiệp và học sinh;

- Sống quan tâm đến mọi người và tập thể

- Thực hành tiết kiệm, yêu nghề, yêu trẻ.

6. Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp

- Tham gia giảng dạy môn Toán các trường THCS, Trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc các cơ sở giáo dục;

- Làm ở những vị trí công việc đòi hỏi khả năng sử dụng tiếng Anh như lễ tân, nhân viên nhà hàng, khách sạn, thư ký văn phòng…

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Tự học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng quản lý;

- Tiếp tục học tập nâng cao trình độ lên Đại học, sau đại học ngành Tiếng Anh, Sư phạm Tếng Anh, học bằng hai trình độ cao đẳng ngành Tiếng Nhật, Tiếng Pháp hoặc một ngôn ngữ khác.

8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

9. CAO ĐẲNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC

 

1. Tên ngành đào tạo: GIÁO DỤC TIỂU HỌC

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

3.1. Kiến thức chung

- Khẳng định tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và áp dụng các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành;

- Trình độ tin học tương đương trình độ A quốc gia;

- Trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B1.

3.2. Kiến thức ngành

- Vận dụng tổng hợp các kiến thức Văn học, Tiếng Việt, Xác suất thống kê, Các tập hợp số, Cơ sở tự nhiên xã hội, Vẽ tranh, Vẽ theo mẫu, Vẽ trang trí, Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học, Phương pháp dạy học Toán ở tiểu học, Phương pháp dạy Mĩ thuật, Âm nhạc ở tiểu học, Thực hành công tác Đội và Sao nhi đồng,… phục vụ cho công tác giảng dạy ở trường Tiểu học.

- Áp dụng các kiến thức về tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi tiểu học, phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi tiểu học, thực hành chức năng hoạt động dạy học bộ môn vào hoạt động dạy học, giáo dục học sinh Tiểu học. 

4. Yêu cầu về kỹ năng

4.1. Kỹ năng cứng

- Thực hiện biên soạn bài giảng: lựa chọn nội dung, kết hợp các phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá, sử dụng tốt các phương tiện, đồ dùng dạy học tổ chức hợp lý các hoạt động trên lớp.

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch chủ nhiệm, tổ chức các hoạt động Đội và phụ trách Đội, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, xây dựng các biện pháp giáo dục học sinh, phối hợp làm tốt công tác tự quản và quản lý học sinh tại trường và tại gia đình, địa phương.

- Ứng xử phù hợp khi gặp các tình huống sư phạm;

4.2. Kỹ năng mềm

- Có khả năng giao tiếp, hoạt động độc lập và hoạt động hợp tác tốt;

- Thích ứng với hoàn cảnh và sự đổi mới của nhà trường;

- Năng động, sáng tạo;

- Khai thác các phần mềm dạy học phù hợp.

5. Yêu cầu về thái độ

- Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước;

- Tuân thủ đạo đức về nghề nghiệp, tính kỷ luật cao;

- Quan hệ xã hội tốt, rộng rãi, dễ hòa nhập với đồng nghiệp và học sinh;

- Sống quan tâm đến mọi người và tập thể

- Thực hành tiết kiệm, yêu nghề, yêu trẻ.

6. Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp

- Trường Tiểu học công lập, tư thục, các Trung tâm giáo dục thường xuyên.

- Các trung tâm tư vấn về giáo dục trẻ em.

- Các trung tâm bảo trợ, nuôi dạy trẻ em nghèo, trẻ mồ côi, trẻ em đường phố.

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Tự học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng quản lý;

- Tiếp tục học tập nâng cao trình độ lên Đại học, sau đại học;

8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

10. CAO ĐẲNG GIÁO DỤC MẦM NON

1. Tên ngành đào tạo: GIÁO DỤC MẦM NON

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

3.1. Kiến thức chung

- Khẳng định tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và áp dụng các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành;

- Trình độ tin học tương đương trình độ A quốc gia;

- Trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B1.

3.2. Kiến thức ngành

- Vận dụng tổng hợp các kiến thức cơ bản về đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non; giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật; âm nhạc; tạo hình, môi trường xung quanh… cho công tác giáo dục trẻ mầm non.

- Vận dụng tổng hợp các kiến thức cơ bản về an toàn, phòng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thường gặp ở trẻ; về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường; về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm; về một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử lý ban đầu.,… phục vụ cho công tác chăm sóc sức khoẻ trẻ lứa tuổi mầm non.

- Áp dụng các kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ mầm non trong các hoạt động phát triển thể chất, vui chơi, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm xã hội, thẩm mỹ cho trẻ.

4. Yêu cầu về kỹ năng

4.1. Kỹ năng cứng

          - Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ; kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc, giáo dục trẻ.

          - Tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ; Tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ.

          - Thực hiện quản lý lớp học.

          4.2. Kỹ năng mềm

          - Giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng.

- Làm việc độc lập và hoạt động hợp tác tốt;

- Thích ứng với hoàn cảnh và sự đổi mới của nhà trường;

- Khai thác các phần mềm dạy học phù hợp.

5. Yêu cầu về thái độ

- Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước;

- Tuân thủ đạo đức về nghề nghiệp, tính kỷ luật cao;

- Quan hệ xã hội tốt, rộng rãi, dễ hòa nhập với đồng nghiệp, cha mẹ trẻ và trẻ em;

- Sống quan tâm đến mọi người và tập thể

- Thực hành tiết kiệm, yêu nghề, yêu trẻ.

6. Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp

          - Giảng dạy trong ở các trường MN công lập, trường bán công, trường tư thục, nhóm trẻ gia đình.

- Làm chuyên viên ở các Phòng, Sở giáo dục.

          - Làm việc tại các trung tâm bảo trợ, nuôi dạy trẻ em nghèo, trẻ mồ côi, trẻ em đường phố...

          - Làm việc các trung tâm tư vấn về chăm sóc – giáo dục trẻ em.

          - Làm bảo mẫu tại các gia đình.

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Liên thông lên Cao đẳng, Đại học;

- Sinh viên có thể tự học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng quản lý.

8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn Quốc tế mà nhà trường đã tham khảo

- Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Quy định Về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 01  năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Trường CĐSP Thừa Thiên Huế
      Số lần đọc: 1651 Cập nhật ngày: 20/04/2013
   

Trang trước In ấn      

 
Các tin khác
  Quyết định ban hành Chuẩn đầu ra các ngành đào tạo trình độ cao đẳng và trung cấp. (20/04/2013)
  Công khai chất lượng đào tạo thực tế của cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng năm học 2011-2012 (09/03/2012)
  Công khai cam kết chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng năm học 2011–2012 (09/03/2012)
  Quyết định Ban hành chuẩn đầu ra các ngành đào tạo trình độ cao đẳng và trung cấp (08/12/2011)
  Chuẩn đầu ra CĐSP Tiếng Anh, CĐ tiếng Anh (Thương mại-Du lịch), CĐ Tiếng Nhật (17/06/2011)
  Chuẩn đầu ra Tiếng Anh chuyên ngành (17/06/2011)
  Chuẩn đầu ra Cao đẳng các nhóm Kế toán, Công nghệ, Thiết kế thời trang, Đồ họa.. (17/06/2011)
  Chuẩn đầu ra TCCN Hạch toán kế toán, Tin học ứng dụng, Thiết bị thí nghiệm trường học (17/06/2011)
  Chương trình hành động: Đổi mới quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng đào tạo giai đoạn 2010 - 2012 (17/06/2010)
  Chuẩn đầu ra Trung cấp chuyên nghiệp (20/12/2009)
THÔNG BÁO MỚI
Thông báo v/v điều chỉnh lịch thi KTHP HKI khối lớp K42 CĐ GDNN NH2020-2021
Lịch thi kỳ thi kết thúc học phần HKI khối lớp K44 LT CĐ GDMN (VLVH) (điều chỉnh lần 3) khóa học 2020-2022
Thông báo v/v xét điều kiện dự thi KTHP HKI các lớp K44 CĐ VLVH - Liên thông
Thông báo trực cơ quan tăng cường ứng phó với bão số 13
Lịch thi học kỳ phụ đợt 1 NH 2020-2021
Danh sách HSSV nhận học bổng tài trợ
TIN MỚI NHẬN
Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hoạt động khoa học và công nghệ
Báo cáo công tác QLL/ CVHT tháng 10/2020 và định hướng sinh hoạt lớp tháng 11,12/2020
Danh sách sinh viên Cao đẳng bỏ học xóa tên, bảo lưu, học tiếp năm 2020
Diễn đàn “Thúc đẩy bình đảng giới góp phần giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh” năm 2020
Kế hoạch tổ chức hoạt động chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11
Hoạt động Chào năm học mới 2020 – 2021
Danh sách HSSV nhận học bổng tài trợ
LỊCH CÔNG TÁC
 
©2009 Trường Cao đẳng sư phạm Thừa Thiên Huế - Bản quyền thuộc Trường Cao Đẳng Sư Phạm Thừa Thiên Huế
Địa chỉ: 123 Nguyễn Huệ - Thành phố Huế - Việt Nam | Điện thoại: 0234 - 3822179; Fax: 0234 - 3833584; Email: cdsp@thuathienhue.gov.vn