Đăng ký học tập Hộp thư nội bộ Thư viện ảnh Bài giảng Hỏi đáp Diễn đàn
Trang chủ
40 năm thành lập trường
Giới thiệu trường
Tin tức, sự kiện
Đảng Bộ
Công đoàn
Công khai giáo dục
Phổ biến giáo dục pháp luật
Thông tin đào tạo
Quản lý lớp - CVHT
Thực hành - Thực tập
Hợp tác quốc tế
Danh bạ điện thoại
Khoa - phòng
Khoa học và Công nghệ
Kiểm định chất lượng
Đoàn TN - Hội SV
Tuyển sinh
Lịch công tác
Liên hệ
 
Thống kê
 
Khách trực tuyến: 60
Số người truy cập: 31587446
 
 
THÔNG BÁO: Nhiệt liệt chào mừng Đại hội Đảng bộ Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế lần thứ XV, nhiệm kỳ 2020-2025  
Cam kết chất lượng
Chuẩn đầu ra Cao đẳng ngoài Sư phạm.
[Cập nhật ngày: 20/04/2013]

fiogf49gjkf0d
fiogf49gjkf0d

1. CAO ĐẲNG VIỆT NAM HỌC

 

1. Tên ngành đào tạo: VIỆT NAM HỌC

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

3.1. Kiến thức chung

- Khẳng định tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và áp dụng các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành;

- Trình độ tin học tương đương trình độ A quốc gia;

- Trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B1.

3.2. Kiến thức ngành

          - Sử dụng các kiến thức về văn hóa, lịch sử Việt Nam cũng như lịch sử, văn hóa địa phương Thừa Thiên Huế, văn hóa các dân tộc Việt Nam, cơ sở văn hóa Việt Nam, hệ thống di tích lịch sử Huế, văn hóa Huế, về kinh tế, địa lí cảnh quan, ngôn ngữ, lịch sử quan hệ quốc tế.

          - Xây dựng công tác quản lí, điều hành, hướng dẫn du lịch, các trình tự, thủ tục để giải quyết tình huống thực tiễn trong việc tổ chức các hoạt động du lịch.

          - Áp dụng những kiến thức cơ bản về văn hóa giao tiếp trong du lịch và các qui trình nghiệp vụ ngành du lịch như phục vụ, tiếp tân, quản lí nhà hàng, dịch vụ lữ hành.

4. Yêu cầu về kỹ năng

          4.1. Kỹ năng cứng

          - Tổ chức các hoạt động văn hóa, du lịch;

          - Xây dựng và phát triển văn hóa cộng đồng;

          - Thuyết trình hướng dẫn du lịch, thiết kế các tour du lịch theo từng tuyến điểm;

          - Cứu nạn, giải quyết các tình huống bất ngờ trong hoạt động du lịch, kĩ năng về nghiệp vụ lễ tân, lữ hành.

          4.2. Kỹ năng mềm

          -  Giao tiếp với khách du lịch trong và ngoài nước.

          - Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong giao tiếp.

          - Sử dụng thành thạo máy tính và các phần mềm tin học liên quan vào thực tiễn công việc.

5. Yêu cầu về thái độ

- Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước;

- Tuân thủ đạo đức về nghề nghiệp, tính kỷ luật cao;

- Hợp tác tốt, hòa đồng với đồng nghiệp;

- Tôn trọng, phục vụ niềm nở, nhiệt tình;

6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

-   Sở Văn hóa - Thông tin - Thể thao và Du lịch các tỉnh; Phòng Văn hóa thông tin các huyện, thành phố

- Các Bảo tàng, các Trung tâm Bảo tồn di tích…

-   Các Công ty Du lịch, Lữ hành, khách sạn, nhà hàng

-   Các báo, tạp chí nghiên cứu về văn hóa

-   Các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện – văn phòng thương mại, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ về lĩnh vực văn hóa – du lịch

-   Các cơ sở đào tạo tiếng Việt cho người nước ngoài.

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Tự học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng quản lý;

- Liên thông lên đại học và tham gia các khóa đào tạo về chuyên ngành Việt Nam học.

8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

2. CAO ĐẲNG KHOA HỌC THƯ VIỆN

 

1. Tên ngành đào tạo: KHOA HỌC THƯ VIỆN

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

3.1. Kiến thức chung

- Khẳng định tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và áp dụng các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành;

- Trình độ tin học tương đương trình độ A quốc gia;

- Trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B1.

3.2. Kiến thc chuyên ngành

- Áp dụng phân loi tài liệu, biên mục tài liệu, t chc khoa sách,m tin phổ biến thông tin, tin học hóa hoạt động thư viện, các phần mm chuyên dng, dịch vụ tham khảo, mạng công cụ thư tịch OCLC…,

- Tổ chức ng dụng công ngh thông tin trong lĩnh vc t viện thông tin.

- Áp dụng hiu quả các qui trình xây dng các CSDL trên phần mm quản lý thư viện.

4. Yêu cầu về k năng

                   4.1. Kỹ năng cứng

- Lập thư mục theo phương pháp thủ ng tự động

- Phân loại tài liệu biên mục tài liệu theo các chuẩn nghiệp vụ quc tế

- Soạn thảo tiến hành một dự án xây dng hệ thống thông tin thư viện tự động hóa

- Sử dụng hiệu quả các trang thiết bị tin học ng dụng trong công tác thư viện hoạt động thông tin

- Tổ chc, triển khai thc hiện tự động hóa cho các thư viện tại các trường tiểu học, THCS, THPT.

4.2. Kỹ năng mềm

- Làm việc độc lập, giao tiếp ứng xử có văn hoá, làm việc theo nhóm;

- Sử dụng, khai thác các phần mềm thư viện.

- Sử dụng tiếng Anh đọc hiểu và dịch một số tài liệu chuyên ngành ở trình độ trung cấp.

5. Yêu cầu về thái độ

- Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước;

- Tuân thủ đạo đức về nghề nghiệp, tính kỷ luật cao;

- Hợp tác tốt, hòa đồng với đồng nghiệp;

- Phục vụ khách hàng niềm nở, nhiệt tình;

- Sẵn sàng làm việc trong môi trường cạnh tranh, áp lực cao.

6. Vị trí m việc của người học sau khi tốt nghiệp

- Các T viện Tổng hợp các tỉnh, Thư viện trường học; Trung tâm học liệu, Trung tâm Thư viện thông tin các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp…

- Các công ty Phát hành sách, N sách, các cơ sở dịch vụ thông tin…

- Các tổ chc, ng ty có ng dng công nghệ thông tin liên quan về lĩnh vc thông tin - thư viện.

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

Có thể tiếp tục học tập, nâng cao trình độ để có văn bằng đại học và trên đại học về  Thông tin – Thư viện

8. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà trường đã tham khảo                            

Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

3. CAO ĐẲNG QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG

 

1. Tên ngành đào tạo: QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

3.1. Kiến thức chung

- Khẳng định tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và áp dụng các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành;

- Trình độ tin học tương đương trình độ A quốc gia;

- Trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B1.

3.2. Kiến thức ngành

- Vận dụng kiến thức ngành quản trị hành chính văn phòng như quản trị học, quản lý hành chính nhà nước, pháp luật, thông tin quản lý, logic học, thống kê;

- Tổ chức, vận hành, xây dựng lịch trình hoạt động văn phòng của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các doanh nghiệp;

- Phát triển, sáng tạo trong công việc hành chính văn phòng và quản trị điều hành các hoạt động hành chính văn phòng của các cơ quan, tổ chức, làm việc khoa học trong việc thực hiện công việc quản trị hành chính văn phòng.

4. Yêu cầu về kỹ năng

                   4.1. Kỹ năng cứng

- Xây dựng kế hoạch, điều hành, kiểm tra hoạt động của văn phòng;

- Tổ chức bộ máy văn phòng và quản trị nhân sự văn phòng;

- Tổ chức các hoạt động của cơ quan và lãnh đạo;

- Thu thập, thống kê, tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ lãnh đạo, quản lý;

- Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ;

4.2. Kỹ năng mềm

- Giao tiếp hành chính;

- Sử dụng được phần mềm quản lý công việc và khai thác được các phần mềm khác;  sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng;

- Tổ chức lao động khoa học quản trị văn phòng và công việc hành chính văn phòng;

- Xử lý các tình huống, giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn công tác quản trị văn phòng.

5. Yêu cầu về thái độ

- Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước;

- Tuân thủ đạo đức về nghề nghiệp, tính kỷ luật cao;

- Hợp tác tốt, hòa đồng với đồng nghiệp;

- Tôn trọng, phục vụ niềm nở, nhiệt tình;

6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

- Nhân viên văn phòng của các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp;

- Nhân viên văn phòng của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Nhân viên văn phòng của các tổ chức chính trị - xã hội;

- Nhân viên văn phòng của các tổ chức, doanh nghiệp các thành phần kinh tế.

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Tự học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng quản lý;

- Liên thông lên đại học và tham gia các khóa đào tạo về chuyên ngành Hành chính học, Lưu trữ học, Quản trị văn phòng, …

8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Chương trình đào tạo và tài liệu của Học viện Chính trị và Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh.

- Hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001: 2008

 

4. CAO ĐẲNG THƯ KÝ VĂN PHÒNG

 

1. Tên ngành đào tạo: THƯ KÝ VĂN PHÒNG

2. Trình độ: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

3.1. Kiến thức chung

- Khẳng định tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và áp dụng các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành;

- Trình độ tin học tương đương trình độ A quốc gia;

- Trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B1.

3.2. Kiến thức ngành

- Vận dụng kiến thức ngành Thư ký văn phòng như quản trị học, quản lý hành chính nhà nước, pháp luật, thông tin quản lý, logic học, thống kê.

- Tổ chức, vận hành, xây dựng lịch trình hoạt động văn phòng, các công việc của thư ký văn phòng, hành chính văn phòng và quản trị hành chính văn phòng

- Phát triển, sáng tạo trong công việc thư ký văn phòng, hành chính văn phòng và quản trị điều hành các hoạt động hành chính văn phòng trong các cơ quan, tổ chức, làm việc khoa học trong việc thực hiện công việc quản trị hành chính văn phòng.

4. Yêu cầu về kỹ năng

                   4.1. Kỹ năng cứng

-   Thu thập, xử lý, thống kê, tổng hợp báo cáo và lưu trữ, bảo quản thông tin phục vụ lãnh đạo;

- Xây dựng, quản lý chương trình, lịch công tác, sắp xếp, tổ chức các hoạt động  của người lãnh đạo và của cơ quan;

- Soạn thảo văn bản, thư từ giao dịch;

- Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ;

- Sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật, dịch vụ hậu cần phục vụ hoạt động của cơ quan;

4.2. Kỹ năng mềm

- Giao tiếp hành chính;

- Sử dụng được phần mềm quản lý công việc và khai thác được các phần mềm khác;  sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng;

- Tổ chức lao động khoa học quản trị văn phòng và công việc hành chính văn phòng;

- Xử lý các tình huống, giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn công tác quản trị văn phòng.

5. Yêu cầu về thái độ

- Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước;

- Tuân thủ đạo đức về nghề nghiệp, tính kỷ luật cao;

- Hợp tác tốt, hòa đồng với đồng nghiệp;

- Tôn trọng, phục vụ niềm nở, nhiệt tình;

6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

- Thư ký/ trợ lý cho lãnh đạo

- Thư ký văn phòng của các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp;

- Thư ký văn phòng của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Thư ký văn phòng của các tổ chức chính trị - xã hội;

- Thư ký văn phòng của các tổ chức, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Tự học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng quản lý;

- Liên thông lên đại học và tham gia các khóa đào tạo về chuyên ngành Hành chính học, Lưu trữ học, Quản trị văn phòng.

8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Chương trình đào tạo và tài liệu của Học viện Chính trị và Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh.

- Hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001: 2008.

 

5. CAO ĐẲNG CÔNG TÁC XÃ HỘI

 

1. Tên ngành đào tạo: CÔNG TÁC XÃ HỘI

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

3.1. Kiến thức chung

- Khẳng định tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và áp dụng các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành;

- Trình độ tin học tương đương trình độ A quốc gia;

- Trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B1.

3.2. Kiến thức chuyên ngành

- Áp dụng và thực hiện hoạt động chuyên nghiệp theo các giá trị đạo đức và phẩm chất nghề nghiệp; Áp dụng những kiến thức Cơ sở văn hóa Việt Nam, Dân tộc học, Tâm lý học, Giới và phát triển, Gia đình học, Dân số và môi trường, vận dụng một số ngành luật liên quan trong công tác an sinh xã hội,…

- Thực hành tiến trình giúp đỡ trong công tác xã hội, nhận diện vấn đề, phân tích, đánh giá, lên kế hoạch, can thiệp hỗ trợ và kiểm soát hoạt động;

- Quản lý, giám sát và hỗ trợ điều kiện hoạt động của những người trực tiếp cung cấp dịch vụ công tác xã hội; đưa ra những quyết định có hiệu quả để tạo nên một khung dịch vụ xã hội.

- Hoạch định và thực thi các chính sách xã hội, xây dựng và đưa ra các chính sách phù hợp; hiểu biết và vận hành hiệu quả các chính sách, cơ chế và quy định của tổ chức trong quá trình tác nghiệp.

- Quản lý nhân sự và điều hành khối lượng công việc cần thực hiện;

- Triển khai có hiệu quả các chương trình, dự án về phát triển cộng đồng;

4. Yêu cầu về kỹ năng

4.1. Kỹ năng cứng

- Thu thập thông tin, xử lý thông tin và chẩn đoán vấn đề

- Phát hiện và nối kết các nguồn tài nguyên trong cộng đồng đáp ứng nhu cầu của các đối tượng.

- Thương lượng, ra quyết định và giải quyết mâu thuẫn trong quá trình thực thi nghề nghiệp.

4.2. Kỹ năng mềm

- Giao tiếp, lắng nghe, quan sát, vấn đàm, phỏng vấn, tham vấn

- Làm việc nhóm, điều hành nhóm và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong nhóm.

- Sử dụng các phần mềm tin học

- Nghe, nói và đọc, viết được bằng tiếng Anh phục vụ công tác xã hội.

5. Yêu cầu về thái độ

- Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước;

- Tuân thủ đạo đức về nghề nghiệp, tính kỷ luật cao;

- Hợp tác tốt, hòa đồng với đồng nghiệp;

- Phục vụ niềm nở, nhiệt tình, biết lắng nghe

- Sẵn sàng làm việc trong môi trường cạnh tranh, áp lực cao.

6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

- Các cơ quan Sở, phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; Đội công tác xã hội; Cục phòng chống tệ nạn xã hội, Hội nông dân, Hội phụ nữ, Hội chữ thập đỏ;

- Các Trung tâm bảo trợ xã hội, Trung tâm nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em, người già, người khuyết tật…

- Các Trung tâm tư vấn, tham vấn ở trường học, bệnh viện và tư nhân.

- Các tổ chức phi chính phủ (NGOs) về dự án phát triển cộng đồng như: Dự án MAG, dự án PLAN, dự án Worldvision…

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Tiếp tục học liên thông đại học ngành Công tác xã hội

- Tự học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng quản lý;

8. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà trường đã tham khảo

- Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

6. CAO ĐẲNG QUẢN LÝ VĂN HÓA

 

1. Tên ngành đào tạo: Quản lý văn hoá

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

3.1. Kiến thức chung

   - Khẳng định tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và áp dụng các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành;

- Trình độ tin học tương đương trình độ A quốc gia;

- Trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B1.

3.2. Kiến thức ngành

- Áp dụng kiến thức cơ bản về tâm lý học quản lý; Nắm vững mục tiêu, kế hoạch, nội dung, các hoạt động giáo dục, hình thức tổ chức, phương pháp quản lý và tổ chức các hoạt động văn hoá thông tin;

- Tổ chức quản lý các thiết chế văn hoá; hướng dẫn, điều khiển và quản lý các chương trình hoạt động văn hoá của quần chúng nhân dân.

- Xây dựng các phong trào văn hóa quần chúng; Thực hiện và tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, cổ động;

- Sưu tầm, phát huy và bảo tồn các di sản văn hóa của địa phương và đất nước.

4. Yêu cầu về kỹ năng

 4.1. Kỹ năng cứng

- Lập kế hoạch quản lý văn hóa; tổ chức hoạt động cho các thiết chế văn hóa; sưu tầm, bảo tồn gìn giữ và phát huy giá trị văn hoá dân tộc, các di sản văn hóa ở địa phương theo đúng pháp luật.

- Thực hiện quản lý thị trường dịch vụ văn hóa. Tổ chức được các hoạt động thông tin tuyên truyền đưa đường lối chính sách của đảng, nhà nước vào đời sống nhân dân;

- Trình diễn một số tác phẩm âm nhạc, sử dụng được một loại nhạc cụ, phối hợp dàn dựng được một chương trình nghệ thuật quần chúng.

- Lập được kế hoạch tổ chức, tham gia các hội thi, hội diễn văn hoá văn nghệ quần chúng - Văn nghệ truyền thông, các hoạt động thông tin tuyên truyền.

 4.2. Kỹ năng mềm

- Có khả năng giao tiếp, hoạt động độc lập và hoạt động hợp tác tốt;

- Sử dụng thành thạo phần mềm máy tính và các thiết bị thông dụng phục vụ nhu cầu công tác thông tin tuyên truyền văn hóa;

- Soạn thảo đúng mẫu quy định một số loại văn bản có liên quan.

- Thích ứng với hoàn cảnh và sự đổi mới, năng động, sáng tạo;

5. Yêu cầu về thái độ

- Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước;

- Tuân thủ đạo đức về nghề nghiệp, tính kỷ luật cao;

- Có lối sống lành mạnh, trong sáng; tâm huyết với ngành nghề, hợp tác với đồng nghiệp, với các cơ quan đoàn thể liên quan;

- Sẵn sàng trao đổi học kinh nghiệm các đồng nghiệp, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng tổ chức các hoạt động văn hóa ;

6. Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp

- Làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước về văn hoá, thông tin truyền thông của các tỉnh, huyện, xã, các trường học, các câu lạc bộ, nhà văn hoá hoặc làm công việc khác có liên quan đến hoạt động văn hoá, du lịch, truyền thông báo chí;

- Các nhà xuất bản, tòa soạn báo và các cơ quan có liên quan đến hoạt động văn hoá, du lịch, truyền thông báo chí khác;

- Các tổ chức dịch vụ văn hóa, du lịch, các công ty tổ chức sự kiện văn hóa.

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Tự học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng quản lý;

- Tiếp tục học tập nâng cao trình độ lên Đại học, sau đại học;

         - Bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lí nhà nước và quản lí ngành văn hóa.

8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

7. CAO ĐẲNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

 

1. Tên ngành đào tạo: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

          3.1. Kiến thức chung

   - Khẳng định tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và áp dụng các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành;

- Trình độ tin học tương đương trình độ A quốc gia;

- Trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B1.

          3.2. Kiến thức ngành

          - Vận dụng tổng hợp các kiến thức quản lý Nhà nước về đất đai, những nội dung cơ bản của Luật Đất đai, các văn bản, thông tư, nghị định có liên quan đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai, cụ thể trong các lĩnh vực đăng ký, thống kê đất, quy hoạch sử dụng đất, định giá đất, đánh giá đất...

          - Áp dụng những kiến thức cơ bản về đo đạc địa chính, phương pháp thành lập bản đồ địa chính và quản lý, sử dụng bản đồ địa chính, công tác quy hoạch phân bổ sử dụng đất, quy định của Nhà nước đối với công tác quy hoạch, hệ thống thông tin địa lý (GIS), ứng dụng của hệ thống thông tin địa lý trong công tác quản lý đất đai nói riêng và tài nguyên môi trường nói chung.

          - Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý đất đai, trắc địa - bản đồ.

4. Yêu cầu về kỹ năng

4.1. Kỹ năng cứng

          - Thực hiện các bước của công tác quy hoạch sử dụng đất theo trình tự;

          - Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai;

          - Thực hiện công tác đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính theo quy phạm thành lập bản đồ địa chính do Bộ Tài nguyên & Môi trường ban hành;

          - Xử lý các văn bản trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.

4.2. Kỹ năng mềm

          - Kỹ năng giao tiếp với người dân đến làm việc với các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai.

          - Có khả năng sử dụng các phần mềm chuyên ngành trong công tác quản lý đất đai, trắc địa – bản đồ: ViLIS, Micro Station, Famis, Mapinfo…, khả năng sử dụng các dụng cụ đo đạc trong công tác thành lập bản đồ.

5. Yêu cầu về thái độ

          - Chấp hành tốt đường lối, nghị quyết của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị.

          - Tinh thần trách nhiệm cao, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp và tác phong công nghiệp.

          - Hợp tác, thân thiện, khiêm tốn trong giao tiếp với cộng đồng.

          - Có ý thức rèn luyện sức khỏe để đảm bảo yêu cầu công tác lâu dài.

6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã, thành phố; Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài nguyên & Môi trường.

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp, các công ty xây dựng, công ty bất động sản.

- Các cơ quan khác có liên quan đến chuyên ngành đào tạo.

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

          Có khả năng liên thông lên Đại học và học sau đại học tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.

8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo

         

8. CAO ĐẲNG KẾ TOÁN

 

1. Tên ngành đào tạo: KẾ TOÁN

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

3.1. Kiến thức chung

- Khẳng định tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và áp dụng các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành;

- Trình độ tin học tương đương trình độ A quốc gia;

- Trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B1.

3.2. Kiến thức ngành

- Vận dụng kiến thức chuyên ngành để tổ chức thực hiện công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ;

- Phát triển khả năng phân tích và quản trị tài chính để ứng dụng vào các phần hành và công việc tài chính tại doanh nghiệp.

4. Yêu cầu về kỹ năng

                   4.1. Kỹ năng cứng

- Thực hiện tổ chức bộ máy kế toán;

- Xây dựng hình thức kế toán, hệ thống chứng từ kế toán;

- Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán;

- Thực hiện cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo tài chính;

- Kê khai, báo cáo quyết toán thuế.

4.2. Kỹ năng mềm

- Làm việc độc lập, giao tiếp ứng xử có văn hoá, làm việc theo nhóm;

- Sử dụng được phần mềm kế toán Misa và khai thác được các phần mềm kế toán khác.

- Sử dụng tiếng Anh chuyên ngành kế toán;

5. Yêu cầu về thái độ

- Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước;

- Tuân thủ đạo đức về nghề nghiệp, tính kỷ luật cao;

- Hợp tác tốt, hòa đồng với đồng nghiệp;

- Phục vụ khách hàng niềm nở, nhiệt tình;

- Sẵn sàng làm việc trong môi trường cạnh tranh, áp lực cao.

6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

- Kế toán viên phụ trách các phần hành kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại;

- Kế toán tại các cơ quan hành chính sự nghiệp;

- Kế toán tổng hợp tại các doanh nghiệp.

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Tự học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng quản lý;

- Liên thông lên đại học và tham gia các khóa đào tạo Kế toán trưởng;

8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

9. CAO ĐẲNG QUẢN TRỊ KINH DOANH

 

1. Tên ngành đào tạo: QUẢN TRỊ KINH DOANH

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

3.1. Kiến thức chung

- Khẳng định tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và áp dụng các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành;

- Trình độ tin học tương đương trình độ A quốc gia;

- Trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B1.

3.2. Kiến thức ngành

- Vận dụng kiến thức chuyên ngành để tổ chức quản trị trong ngành du lịch như quản trị hãng lữ hành, quản trị khách sạn nhà hàng, quản trị khu du lịch;

- Phát triển khả năng phân tích và quản trị kinh doanh để ứng dụng vào công tác điều hành tại doanh nghiệp.

4. Yêu cầu về kỹ năng

4.1. Kỹ năng cứng

- Thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn trong các hãng lữ hành, nhà hàng, khách sạn, khu du lịch;

- Tổ chức và giám sát thực hiện các kế hoạch, dự án kinh doanh du lịch, khách sạn, nhà hàng.

4.2. Kỹ năng mềm

- Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, giao tiếp ứng xử có văn hoá, thuyết trình;

- Sử dụng tiếng Anh chuyên ngành;

- Sử dụng phần mềm quản trị bán hàng Misa;

5. Yêu cầu về thái độ

- Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước;

- Tuân thủ đạo đức về nghề nghiệp, tính kỷ luật cao;

- Hợp tác tốt, hòa đồng với đồng nghiệp;

- Phục vụ khách hàng niềm nở, nhiệt tình;

- Sẵn sàng làm việc trong môi trường cạnh tranh, áp lực cao.

6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

- Chuyên viên nghiệp vụ về tổ chức tour, quản lý tour trong các hãng lữ hành;

- Phụ trách quản lý thực đơn, tổ chức và quản lý ở các nhà hàng;

- Quản lý lưu trú, dịch vụ phòng trong các khách sạn.

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Tự học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng quản lý.

- Liên thông lên đại học và tham gia các khóa đào tạo về nghiệp vụ;

8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo

 

10. CAO ĐẲNG TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

 

1. Tên ngành đào tạo: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

3.1. Kiến thức chung

- Khẳng định tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và áp dụng các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành;

- Trình độ tin học tương đương trình độ A quốc gia;

- Trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B1.

3.2. Kiến thức ngành

- Vận dụng các nghiệp vụ của một ngân hàng thương mại như nghiệp vụ huy động vốn, thẩm định tín dụng, bảo lãnh và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;

- Phân tích, hoạch định và dự toán tài chính, phân tích và đánh giá hiệu quả và rủi ro của một dự án đầu tư, khả năng thống kê, phân tích và thẩm định các dự án đầu tư tài chính, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các hoạt động kinh doanh khác.

4. Yêu cầu về kỹ năng

4.1. Kỹ năng cứng

- Thực hiện giải quyết hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng, xử lý chứng từ và hạch toán;

- Thực hiện huy động và cơ cấu vốn tối ưu, lập kế hoạch giải ngân vốn vay sau khi tổng hợp phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

4.2. Kỹ năng mềm

- Làm việc độc lập, giao tiếp ứng xử có văn hoá, làm việc theo nhóm;

- Sử dụng tiếng Anh chuyên ngành;

- Sử dụng phần mềm giao dịch của các ngân hàng thương mại.

5. Yêu cầu về thái độ

- Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước;

- Tuân thủ đạo đức về nghề nghiệp, tính kỷ luật cao;

- Hợp tác tốt, hòa đồng với đồng nghiệp;

- Phục vụ khách hàng niềm nở, nhiệt tình;

- Sẵn sàng làm việc trong môi trường cạnh tranh, áp lực cao.

6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

- Làm nhân viên tín dụng, nhân viên kế toán, giao dịch viên tại các ngân hàng thương mại;

- Làm việc tại các công ty chứng khoán, công ty tài chính, bảo hiểm và các tổ chức tài chính phi ngân hàng khác;

- Làm công việc tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất, thương mại dịch vụ.

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Tự học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng quản lý;

- Liên thông lên đại học và tham gia các khóa đào tạo về chuyên ngành.

8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

11. CAO ĐẲNG TIẾNG NHẬT

 

1. Tên ngành đào tạo: TIẾNG NHẬT

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

3.1 Kiến thức chung

- Khẳng định tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và áp dụng các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành;

- Trình độ tin học tương đương trình độ A quốc gia;

- Trình độ ngoại ngữ thứ hai tương đương trình độ B1.

3.2 Kiến thức ngành

- Vận dụng kiến thức tiếng Anh ở trình độ trung cấp (chuukyuu) về các bình diện ngôn ngữ (từ vựng, ngữ âm, ngữ pháp), kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết), kỹ năng biên-phiên dịch Nhật-Việt, Việt-Nhật,… vào các tình huống giao tiếp trong xã hội như nhà hàng, khách sạn lữ hành, các tình huống giao tiếp của một nhân viên văn phòng.

- Phát triển các kiến thức về văn hóa và văn minh, văn học và lịch sử Nhật Bản.

4. Yêu cầu về kỹ năng

4.1 Kỹ năng cứng

- Giao tiếp bằng tiếng Nhật trong các tình huống giao tiếp xã hội và đời sống hàng ngày;

- Giao tiếp bằng tiếng Nhật trong các tình huống giao tiếp về nhà hàng, khách sạn, lữ hành, các tình huống kinh doanh thương mại và soạn thảo văn bản.

4.2 Kỹ năng mềm

- Làm việc độc lập, giao tiếp ứng xử có văn hoá, làm việc theo nhóm;

- Thu thập, xử lý và trình bày lại thông tin, kỹ năng thuyết trình và tổ chức các hoạt động cộng đồng;

- Sử dụng  các phương tiện công nghệ thông tin trong công việc.

5. Yêu cầu về thái độ

- Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước;

- Tuân thủ đạo đức về nghề nghiệp, tính kỷ luật cao;

- Hợp tác tốt, hòa đồng với đồng nghiệp;

- Phục vụ khách hàng niềm nở, nhiệt tình;

- Sẵn sàng làm việc trong môi trường cạnh tranh, áp lực cao.

6. Khả năng, vị trí làm việc sau khi ra trường

- Hướng dẫn viên du lịch, nhân viên lễ tân, nhà hàng, lữ hành tại các cơ quan quản lý du lịch, khách sạn, nhà hàng, công ty du lịch, văn phòng tour; nhân viên bán hàng, biên dịch viên tại các siêu thị, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nước và tư nhân;

- Cán bộ, nhân viên các bộ phận đối ngoại, hợp tác quốc tế tại các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội; nhân viên các phòng marketing, quan hệ công chúng (PR) tại các doanh nghiệp du lịch, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và các công ty tổ chức sự kiện-hội nghị;

- Giảng dạy tiếng Nhật tại các trường trung học cơ sở và tiểu học, các trung tâm ngoại ngữ và các cơ sở giáo dục khác.

7. Nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Liên thông lên đại học trình độ đại học ngành tiếng Nhật, học bằng hai trình độ cao đẳng ngành Sư phạm Tiếng Anh, Tiếng Pháp hoặc một ngôn ngữ khác.

- Tự học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng quản lý;

8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

 

12. CAO ĐẲNG TIẾNG ANH

 

1. Tên ngành đào tạo: Tiếng Anh (Du lịch - Thương mại)

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

3.1. Kiến thức chung

- Khẳng định tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và áp dụng các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành;

- Trình độ tin học tương đương trình độ A quốc gia;

- Trình độ ngoại ngữ thư hai tương đương trình độ B1.

3.2. Kiến thức ngành

- Vận dụng kiến thức tiếng Anh ở trình độ trung cấp (intermediate) về các bình diện ngôn ngữ (từ vựng, ngữ âm, ngữ pháp), kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết), kỹ thuật biên dịch Anh-Việt, Việt-Anh,… trong các tình huống giao tiếp về nhà hàng, khách sạn, lữ hành và các tình huống kinh doanh thương mại.

- Phát triển khả năng về tiếng Anh chuyên ngành du lịch (nhà hàng, khách sạn, lữ hành) và chuyên ngành thương mại (đàm phán, soạn thảo và trả lời thư tín thương mại, thuyết trình);

4. Yêu cầu về kỹ năng

4.1 Kỹ năng cứng

- Giao tiếp bằng tiếng Anh trong các tình huống giao tiếp xã hội và đời sống hàng ngày;

- Giao tiếp bằng tiếng Anh trong các tình huống giao tiếp về nhà hàng, khách sạn, lữ hành, các tình huống kinh doanh thương mại và soạn thảo văn bản.

4.2 Kỹ năng mềm

- Làm việc độc lập, giao tiếp ứng xử có văn hoá, làm việc theo nhóm;

- Thu thập, xử lý và trình bày lại thông tin, kỹ năng thuyết trình và tổ chức các hoạt động cộng đồng;

- Sử dụng  các phương tiện công nghệ thông tin trong công việc.

5. Yêu cầu về thái độ

- Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước;

- Tuân thủ đạo đức về nghề nghiệp, tính kỷ luật cao;

- Hợp tác tốt, hòa đồng với đồng nghiệp;

- Phục vụ khách hàng niềm nở, nhiệt tình;

- Sẵn sàng làm việc trong môi trường cạnh tranh, áp lực cao.

6. Khả năng, vị trí làm việc sau khi ra trường

- Hướng dẫn viên du lịch, nhân viên lễ tân, nhà hàng, lữ hành tại các cơ quan quản lý du lịch, khách sạn, nhà hàng, công ty du lịch, văn phòng tour; nhân viên bán hàng, biên dịch viên tại các siêu thị, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nước và tư nhân;

- Cán bộ, nhân viên các bộ phận đối ngoại, hợp tác quốc tế tại các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội; nhân viên các phòng marketing, quan hệ công chúng (PR) tại các doanh nghiệp du lịch, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và các công ty tổ chức sự kiện-hội nghị;

- Giảng dạy tiếng Anh tại các trường trung học cơ sở và tiểu học, các trung tâm ngoại ngữ và các cơ sở giáo dục khác.

7. Nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Liên thông lên đại học trình độ đại học ngành tiếng Anh, học bằng hai trình độ cao đẳng ngành Sư phạm Tiếng Anh, Tiếng Nhật, Tiếng Pháp hoặc một ngôn ngữ khác.

- Tự học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng quản lý;

8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

13. CAO ĐẲNG TIN HỌC ỨNG DỤNG

 

1. Tên ngành đào tạo: TIN HỌC ỨNG DỤNG

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

3.1. Kiến thức chung

3.1. Kiến thức chung

- Khẳng định tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và áp dụng các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành;

- Trình độ tin học tương đương trình độ A quốc gia;

- Trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B1.

3.2. Kiến thức ngành

- Vận dụng được kiến thức cấu trúc dữ liệu và giải thuật, kiến trúc máy tính, hệ điều hành, cơ sở dữ liệu, cấu trúc dữ liệu, công nghệ phần mềm và có thể lập trình trên các ngôn ngữ Pascal, C#, C++.

- Vận dụng các kiến thức về lập trình Java, ASP.net, Windows Server, SQL Server để có thể thiết kế và khai thác các Website, lập trình sử dụng ngôn ngữ mã nguồn mở và có khả năng của một quản trị viên về mạng.

4. Yêu cầu về kỹ năng

4.1. Kỹ năng cứng

- Vận hành, bảo trì và phát triển hệ thống thông tin cho các cơ quan, trường học, doanh nghiệp;

- Tổ chức, triển khai và quản lý mạng tại các công ty, trường học cỡ vừa và nhỏ;

- Sử dụng và khai thác được các hệ thống cơ sở dữ liệu thông dụng.

- Hướng dẫn Tin học ở các bậc tiểu học, trung học cơ sở.

4.2. Kỹ năng mềm

- Làm việc độc lập, giao tiếp ứng xử có văn hoá, làm việc theo nhóm;

- Thực hiện các dự án, xử lý, giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn;

5. Yêu cầu về thái độ

- Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước;

- Tuân thủ đạo đức về nghề nghiệp, tính kỷ luật cao;

- Hợp tác tốt, hòa đồng với đồng nghiệp;

- Phục vụ khách hàng niềm nở, nhiệt tình;

- Sẵn sàng làm việc trong môi trường cạnh tranh, áp lực cao.

6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

- Chuyên viên thiết kế website, gia công phần mềm tại các công ty phần mềm;

- Kỹ thuật viên tư vấn thiết kế tại các công ty tư vấn thiết kế các giải pháp về mạng, các giải pháp công nghệ thông tin cho doanh nghiệp;

- Kỹ thuật viên cho các công ty phân phối và bảo trì các thiết bị máy tính;

- Nhân viên tại bộ phận vận hành và phát triển công nghệ thông tin của các cơ quan, nhà máy, trường học, ngân hàng…, các doanh nghiệp có ứng dụng CNTT;

- Nhân viên kỹ thuật phụ trách máy tính tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp dạy nghề, trường phổ thông.

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Liên thông lên đại học trình độ đại học ngành Tin học, Khoa học máy tính…

- Tự học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng quản lý;

8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình khung của Bộ Giáo Dục và Đào tạo.

14. CAO ĐẲNG THIẾT KẾ ĐỒ HỌA

 

1. Tên ngành đào tạo: THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ  

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

3.1. Kiến thức chung

- Khẳng định tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và áp dụng các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành;

- Trình độ tin học tương đương trình độ A quốc gia;

- Trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B1.

            3.2. Kiến thức ngành

- Vận dụng kiến thức cơ bản về mỹ thuật tạo hình, ngôn ngữ tạo hình, đặc điểm tâm lý, thị hiếu văn hóa của xã hội; Nhận biết và phân tích tình hình về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội và biết vận dụng sáng tạo các kiến thức về văn hóa xã hội và mỹ thuật để tư duy ý tưởng, đánh giá các sản phẩm thuộc nghệ thuật đồ họa;

-  Áp dụng kiến thức tin học chuyên ngành đồ họa, các phương pháp sáng tác, thiết kế các sản phẩm đồ họa công nghiệp và đồ họa văn hóa.

- Thường xuyên cập nhật công nghệ của tin học để vận dụng trong công việc. 

4. Yêu cầu về kỹ năng

            4.1. Kỹ năng cứng            

- Thực hiện sáng tác, thiết kế trong lĩnh vực đồ họa ứng dụng.

- Thực hành sử dụng các chất liệu như chì đen, màu bột, màu nước… vẽ, thiết kế và sử dụng các phương tiện, thiết bị máy móc và các phần mềm thiết kế đồ họa;         

- Vận dụng hiệu quả và sáng tạo kiến thức thẩm mỹ vào quá trình sáng tác thiết kế đồ họa.

- Phát triển khả năng đánh giá và diễn dịch các sản phẩm của đồ họa.              

            4.2. Kỹ năng mềm

- Có khả năng giao tiếp, hoạt động độc lập và hoạt động hợp tác tốt;

- Năng động, sáng tạo đáp ứng thị hiếu thẩm mỹ của xã hội. 

- Khai thác các phần mềm phù hợp.

- Thực hiện các dự án, xử lý, giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn;

 5. Yêu cầu về thái độ

- Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước;

- Hợp tác tốt, hòa đồng với đồng nghiệp; phục vụ khách hàng niềm nở, nhiệt tình;

- Nhận thức được cái đẹp, biết lựa chọn cái đẹp và các tiêu chuẩn để đánh giá cái đẹp thông qua các sản phẩm đồ họa;

- Say mê sáng tạo, lòng yêu nghề, ý thức vì cộng đồng và bảo vệ mội trường; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy các giá trị truyền thống và tiếp thu chọn lọc, học tập tinh hoa nhân loại trong lĩnh vực thiết kế đồ họa;      

- Sẵn sàng làm việc trong môi trường cạnh tranh, áp lực cao.

6. Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp

- Tham gia làm việc trong các cơ quan nhà nước hoặc các công ty tư nhân liên quan đến lĩnh vực đồ họa ứng dụng như: in ấn, thiết kế, quảng cáo, trình bày ấn phẩm;

- Làm việc trong các cơ quan phát triển công nghệ thông tin, nhà xuất bản, tòa soạn báo và các cơ quan có liên quan đến hoạt động văn hoá, du lịch, truyền thông báo chí khác;

- Các tổ chức dịch vụ văn hóa, du lịch, các công ty tổ chức sự kiện.

- Làm công tác thông tin tuyên truyền ở các Sở VH, TT&DL, phòng VH, TT thành phố, huyện, thị xã.

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Tham gia các chương trình hoạt động mỹ thuật trong và ngoài nước;

- Có khả năng tự học tập, nghiên cứu khoa học độc lập, tiếp tục học tập nâng cao trình độ lên Đại học, sau Đại học.

8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình khung của Bộ Giáo Dục và Đào tạo

 

15. CAO ĐẲNG THIẾT KẾ THỜI TRANG

 

1. Tên ngành đào tạo: THIẾT KẾ THỜI TRANG

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

3.1. Kiến thức chung     

- Khẳng định tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và áp dụng các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành;

- Trình độ tin học tương đương trình độ A quốc gia;

- Trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B1.

3.2. Kiến thức ngành

- Vận dụng kiến thức cơ bản về mỹ thuật tạo hình, ngôn ngữ tạo hình, đặc điểm tâm lý, thị hiếu văn hóa của xã hội; Nhận biết và phân tích tình hình về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội và biết vận dụng sáng tạo các kiến thức về văn hóa xã hội và mỹ thuật để tư duy ý tưởng, đánh giá các sản phẩm thiết kế thời trang.

-  Áp dụng kiến thức tin học chuyên ngành đồ họa, các phương pháp sáng tác, thiết kế các sản phẩm thời trang đáp ứng nhu cầu của xã hội, sáng tác thiết kế phù hợp đặc điểm của từng lứa tuổi, từng sản phẩm may mặc, quy trình để thiết kế.

- Cập nhật công nghệ thông tin vận dụng thường xuyên trong công việc. 

4. Yêu cầu về kỹ năng

4.1. Kỹ năng cứng

- Thực hiện sáng tác, thiết kế phát triển các bộ sưu tập thời trang, các dạng trang phục đáp ứng nhu cầu thực tiễn;

- Thực hành sử dụng các chất liệu vải, ren, tơ lụa … và sử dụng các phương tiện, thiết bị máy móc, các phần mềm thiết kế;         

- Vận dụng hiệu quả và sáng tạo kiến thức thẩm mỹ vào quá trình sáng tác, thiết kế thời trang,  .

- Phát triển khả năng đánh giá, quảng cáo các sản phẩm thời trang.              

4.2. Kỹ năng mềm

- Có khả năng giao tiếp, hoạt động độc lập và hoạt động hợp tác tốt;

- Năng động, sáng tạo đáp ứng thị hiếu thẩm mỹ của xã hội. 

- Khai thác các phần mềm phù hợp.

- Thực hiện các dự án, xử lý, giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.

 5. Yêu cầu về thái độ

- Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước;

- Hợp tác tốt, hòa đồng với đồng nghiệp; phục vụ khách hàng niềm nở, nhiệt tình;

- Nhận thức được cái đẹp, biết lựa chọn cái đẹp và các tiêu chuẩn để đánh giá cái đẹp thông qua các sản phẩm thời trang;

- Say mê sáng tạo, lòng yêu nghề, ý thức vì cộng đồng và bảo vệ mội trường; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy các giá trị truyền thống và tiếp thu chọn lọc, học tập tinh hoa nhân loại trong lĩnh vực thiết kế thời trang;      

- Sẵn sàng làm việc trong môi trường cạnh tranh, áp lực cao.

6. Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp    

- Tham gia làm việc trong các cơ quan nhà nước hoặc các công ty tư nhân liên quan đến lĩnh vực thời trang như: Sáng tác thiết kế các sản phẩm may mặc, tiếp thị ngành may mặc và thời trang, các văn phòng đại diện công ty may và thời trang, các công ty thiết kế và sản xuất các mặt hàng liên quan đến thời trang;

- Các nhà máy dệt may;

- Thành lập công ty tư nhân trong lĩnh vực thời trang.

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Học đại học các ngành có liên quan đến lĩnh vực thời trang;

- Học tập, nghiên cứu các chuyên ngành sâu như: thiết kế rập, marketing, quản trị kinh doanh;

- Học tập, nghiên cứu các lĩnh vực quản lý, điều hành công ty.

8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

16. CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC

 

1. Tên ngành đào tạo: CÔNG NGHỆ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

3.1. Kiến thức chung

- Khẳng định tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và áp dụng các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành;

- Trình độ tin học tương đương trình độ A quốc gia;

- Trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B1.

3.2. Kiến thức ngành

- Áp dụng Quy chế, quy định về quản lí cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trường học; lập kế hoạch mua sắm, trang bị các thiết bị dạy học theo nhu cầu của trường học;

- Xác định được mục tiêu, nội dung chương trình, đổi mới phương pháp dạy học và đồ dùng dạy học của các môn học ở trường học tiểu học, THCS, THPT;

- Tổ chức bảo quản, sử dụng, lắp ráp, mô tả các thiết bị thí nghiệm, các thiết bị dùng chung, thực hiện được một số bài thí nghiệm cơ bản của các môn học ở trường học tiểu học, THCS, THPT.

4. Yêu cầu về kỹ năng

4.1. Kỹ năng cứng

- Lập kế hoạch quản lí, sử dụng, bảo quản, kiểm tra, đánh giá, đề xuất giải pháp nhằm sử dụng có hiệu quả thiết bị, đồ dùng dạy học; dự trù mua sắm, bổ sung đồ dùng dạy học, TBTN cho nhà trường;

- Thực hiện thành thạo và hướng dẫn kĩ thuật các bài thực hành thí nghiệm lí, hóa, sinh, công nghệ theo chương trình các môn học các bộ môn ở trường tiểu học, THCS, THPT các bộ môn ở trường tiểu học, THCS, THPT;

- Lưu trữ, thống kê, theo dõi, quản lí cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học, thiết bị thí nghiệm theo quy định của ngành giáo dục và của nhà trường;

- Tổ chức hoạt động phòng thực hành, làm đồ dùng dạy học, dụng cụ thí nghiệm đơn giản phục vụ dạy học; sửa chữa thiết bị dạy học, dụng cụ thí nghiệm;

- Vận dụng các phần mềm tin học để lập sổ sách, bản biểu… quản lí tốt cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học trong nhà trường

4.2. Kỹ năng mềm

- Có khả năng giao tiếp, hoạt động độc lập và hoạt động hợp tác tốt;

- Thích ứng với hoàn cảnh và sự đổi mới của nhà trường;

- Năng động, sáng tạo.

5. Yêu cầu về thái độ

- Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước;

- Tuân thủ đạo đức về nghề nghiệp, tính kỷ luật cao;

- Quan hệ xã hội tốt, rộng rãi, dễ hòa nhập với đồng nghiệp và học sinh;

- Sống quan tâm đến mọi người và tập thể

- Thực hành tiết kiệm, yêu nghề, yêu trẻ.

6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

- Nhân viên thiết bị thí nghiệm; kĩ thuật viên hướng dẫn sử dụng đồ dùng dạy học và TBTN; Hướng dẫn học sinh làm các bài thực hành thí nghiệm các môn học lí, hóa, sinh, công nghệ trường tiểu học, THCS, THPT;

- Kỹ thuật viên tại các trung tâm dạy nghề, GDTX các cấp, phòng thí nghiệm lí, hóa, sinh trường TCCN và cao đẳng;

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Học liên thông lên trình độ Đại học công nghệ TBTH;

- Tự học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng quản lý; tiếp thu các chương trình đổi mới đồ dùng dạy học và dụng cụ thí nghiệm hàng năm để hoàn thiện bản thân theo nhu cầu của giáo dục;

- Tự nghiên cứu làm thêm, cải tiến đồ dùng dạy học phù hợp nội dung các bài học.

8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

           

Trường CĐSP Thừa Thiên Huế
      Số lần đọc: 1466 Cập nhật ngày: 20/04/2013
   

Trang trước In ấn      

 
Các tin khác
  Chuẩn đầu ra Cao đẳng Sư phạm. (20/04/2013)
  Quyết định ban hành Chuẩn đầu ra các ngành đào tạo trình độ cao đẳng và trung cấp. (20/04/2013)
  Công khai chất lượng đào tạo thực tế của cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng năm học 2011-2012 (09/03/2012)
  Công khai cam kết chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng năm học 2011–2012 (09/03/2012)
  Quyết định Ban hành chuẩn đầu ra các ngành đào tạo trình độ cao đẳng và trung cấp (08/12/2011)
  Chuẩn đầu ra CĐSP Tiếng Anh, CĐ tiếng Anh (Thương mại-Du lịch), CĐ Tiếng Nhật (17/06/2011)
  Chuẩn đầu ra Tiếng Anh chuyên ngành (17/06/2011)
  Chuẩn đầu ra Cao đẳng các nhóm Kế toán, Công nghệ, Thiết kế thời trang, Đồ họa.. (17/06/2011)
  Chuẩn đầu ra TCCN Hạch toán kế toán, Tin học ứng dụng, Thiết bị thí nghiệm trường học (17/06/2011)
  Chương trình hành động: Đổi mới quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng đào tạo giai đoạn 2010 - 2012 (17/06/2010)
THÔNG BÁO MỚI
Thông báo v/v điều chỉnh lịch thi KTHP HKI khối lớp K42 CĐ GDNN NH2020-2021
Lịch thi kỳ thi kết thúc học phần HKI khối lớp K44 LT CĐ GDMN (VLVH) (điều chỉnh lần 3) khóa học 2020-2022
Thông báo v/v xét điều kiện dự thi KTHP HKI các lớp K44 CĐ VLVH - Liên thông
Thông báo trực cơ quan tăng cường ứng phó với bão số 13
Lịch thi học kỳ phụ đợt 1 NH 2020-2021
Danh sách HSSV nhận học bổng tài trợ
TIN MỚI NHẬN
Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hoạt động khoa học và công nghệ
Báo cáo công tác QLL/ CVHT tháng 10/2020 và định hướng sinh hoạt lớp tháng 11,12/2020
Danh sách sinh viên Cao đẳng bỏ học xóa tên, bảo lưu, học tiếp năm 2020
Diễn đàn “Thúc đẩy bình đảng giới góp phần giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh” năm 2020
Kế hoạch tổ chức hoạt động chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11
Hoạt động Chào năm học mới 2020 – 2021
Danh sách HSSV nhận học bổng tài trợ
LỊCH CÔNG TÁC
 
©2009 Trường Cao đẳng sư phạm Thừa Thiên Huế - Bản quyền thuộc Trường Cao Đẳng Sư Phạm Thừa Thiên Huế
Địa chỉ: 123 Nguyễn Huệ - Thành phố Huế - Việt Nam | Điện thoại: 0234 - 3822179; Fax: 0234 - 3833584; Email: cdsp@thuathienhue.gov.vn